Chi tiết gia đình
Là con của: NGUYỄN PHÚC ĐẢM - Vua MINH MẠNG
Đời thứ: 13
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Phủ Phong Quốc Công
Tiền Môn:
祠 公 國 豐 - Phong Quốc Công Từ
| Dựa lời Thục Tướng 蜀 相 mà viết: "Phong Quốc Công từ đường hà xứ tầm" 豐 國 公 祠 堂 何 處 尋 Tìm ở nơi nào thấy đền thờ của Phong Quốc Công ? Một câu đáp giản dị sẽ tìm thấy trên trang "Huế - Thành Phố Festival: Văn Hóa Vật Thể", nhưng đầy đủ và lý thú hơn sẽ là những trang ghi lại sau đây trích từ trang 24-34 luận văn tốt nghiệp cử nhân của anh Đoàn Phước Thiện với tựa đề "Một Số Văn Bản Hán Văn các Phủ Đệ ở Huế". |
I. Sơ Lược Lịch Sử:
Phủ Phong Quốc Công nằm ở cuối đường Nguyễn Sinh Cung, phường Vỹ Dạ, thành phố Huế. Phủ được lập vào năm 1846.
Phủ Phong Quốc Công có lối kiến trúc theo kiểu nhà trùng thiềm ba gian hai chái. Từ cổng tam quan bước vào ta sẽ thấy được một trong những khu vườn mang đậm phong cách Huế được con cháu gìn giữ khá nguyên vẹn qua bao cuộc đổi thay dâu bể. Những cây tùng, cây mộc xum xuê xanh tốt. Rải rác đây đó là những nhóm trà mi, mẫu đơn, nhài dang trổ hoa điểm xuyết những nét thanh tú lên nền xanh của cây vườn. Ngôi nhà chính ngày nay là chỗ thờ Phong Quốc Công - Nguyễn Phúc Miên Kiền. Ông là con thứ 55 của vua Minh Mạng và bà Quí Nhân Lê Thị Lộc. Ông tự là Trọng Cung, là người thông thạo kinh sử, giỏi văn từ nên được vua yêu thương. Năm Giáp Dần (1854) vua đến nhà Thái Học, ông theo hộ giá có dâng Thị học thi được vua ngợi khen và cho chép vào Tích Ung Ca Hội Tập.
Ông có 7 con trai, 4 con gái. Phong Quốc Công mất vào ngày 26 tháng 6 năm Giáp Dần (20.7.1854) lúc mới 24 tuổi. Phần lớn các văn bản Hán văn trong phủ Phong Quốc Công đều được con cháu bảo lưu khá nguyên vẹn nên có số lượng phong phú, hình thức khá đa dạng.
Các Công Tử và Công Nử
Hoàng tử Miên Kiền (Lập ra phòng Phong quốc công, hương dương 24 năm), chánh thất phu nhân Nguyễn Văn Thị Nhan sinh hạ được 3 người con:
- 1/ Ủy Tình, con gái trưởng, 23/6 Canh Tuất năm thứ 3 Tự Đức
(31-7-1850 -/- 30-4-1922) - 2/ Hồng Thông, con trai trưởng, 11/7 Tân Hợi năm thứ 4 Tự Đức (7-8-1851 -/- 5-7-1885)
- 3/ Hồng Tích, con trai thứ 6, 21/8 Quí Sửu năm thứ 6 Tự Đức
(23-9-1854 -/- 20-5-1859)
- Á thất phu nhân Nguyễn Văn Thị Xuyên sinh:
- 1/ Bội Huấn, con gái thứ 2, 6/7 Canh Tuất năm thứ 3 Tự Đức
(13-8-1850 -/- 20-8-1854)
- Á thất phu nhân Đỗ Thị Phố sinh hạ các con:
- 1/ Hồng Tụ (Hồng Trọng Hựu) con trai thứ 2, 26/8 Tân Hợi năm thứ 4 Tự Đức (21-9-1851 -/- 1883)
- 2/ Hồng Tế, con trai thứ 5, 6/1 Quí Sửu năm thứ 6 Tự Đức
(13-2-1853 -/- 22-9-1896)
- Á thất phu nhân Nguyễn Văn Thị Lệ sinh hạ:
- 1/ Hồng Chức, con trai thứ 3, 10/9 Tân Hợi năm thứ 4 Tự Đức
(2-11-1851 -/- 3-11-1894) - 2/ Ủy Nặc, con gái thứ 3, 3/8 Nhâm Tí năm thứ 5 Tự Đức
(16-9-1852 -/- 16-4-1857) - 3/ Hồng Thính, con trai thứ 7, 14/4 Giáp Thân năm thứ 7 Tự Đức (10-5-1854 -/- 14-1-1904)
- Á thất phu nhân Hồ (Bùi) Thị Chỉ sinh:
- 1/ Hồng Văn, con trai thứ 4, 14/9 Nhâm Tí năm thứ 5 Tự Đức (26-10-1852 -/- 27-5-1853)
- 2/ Phủ Cô, con gái thứ 4, 27/12 Giáp Thân năm thứ 7 Tự Đức
(13-2-1855 -/- 21-2-1895)
Bà Công nử Ủy Tình: sinh vào giờ Tân dậu ngày 23 (Quý Mùi) tháng 6 năm Canh Tuất (năm thứ 3 Tự Đức) mất vào giờ Kỷ Mùi ngày 4 ( Mậu Thìn) tháng 4 năm Nhâm Tuất (năm thứ 7 Khải Định) 1. Chồng là Nguyễn Hữu Tuyễn ở Thủy Biều.
|
- 2 Lăng mộ và bia (phía trước) của Bà Công nữ Ủy Tình |
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- BÙI THỊ CHÍ (Nữ)
- ĐỖ THỊ PHỐ CHÂU (Nữ)
- NGUYỄN VĂN THỊ LÊ (Nữ)
- NGUYỄN VĂN THỊ XUYÊN (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN TÔNG VUA THIỆU TRỊ (Nam)
- MIÊN CHÁNH (Nam)
- MIÊN ĐỊNH - THỌ XUÂN VƯƠNG (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuân Quận Vương (Nam)
- MIEN HOÀNG Vĩnh Tường Quận Vương (Nam)
- MIÊN ẢO Phú Bình Công (Nam)
- MIÊN THẦN Nghi Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN PHÚ Phú Mỹ Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦ Hàm Thuận Quận Công (Nam)
- MIÊN THẨM Tùng Thiện Vương (Nam)
- MIÊN TRINH Tuy Lý Vương (Nam)
- MIÊN BỬU Tường An Vương (Nam)
- MIÊN TRÙ Tuân Quốc Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN KHAN (Nam)
- MIÊN VŨ Lạc Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN TÒNG Hà Thành Quận Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN THÀNH (Nam)
- MIÊN TỀ Tư Nghĩa Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊCH Trấn Nam Quận Công (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuận Quận Vương (Nam)
- MIÊN LUNG Sơn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN PHONG Tân Bình Quận Công (Nam)
- MIÊN TRẠCH (Nam)
- MIÊN BIÊN Quí Châu Quận Công (Nam)
- MIÊN BỈ Quảng Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN LƯƠNG Sơn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN GIA Quảng Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN KHOAN Lạc Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN THẦN (Nam)
- MIÊN TÚC Ba Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN QUANG Kiến Tường Công (Nam)
- MIÊN TUẤN Hòa Thanh Vương (Nam)
- MIÊN QUÂN Hòa Quốc Công (Nam)
- MIÊN HIỆP Tuy An Quận Công (Nam)
- MIÊN TĂNG Hải Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊNH (Nam)
- MIÊN MỄ Tây Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÌ Trấn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN CƯ Quảng Trạch Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔN An Quận Công (Nam)
- MIÊN TẤT Trịnh Gia Công (Nam)
- MIÊN THẠNH Trấn Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN TĨNH Điền Quận Công (Nam)
- MIÊN SỮNG Tuy Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔ Quế Sơn Quận Công (Nam)
- MIÊN NIẾT Trấn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN LÂM Hoài Đức Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦY Duy Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN MIỄN Cẩm Giang Quận Công (Nam)
- MIÊN LUYỄN Quản Hóa Quận Công (Nam)
- MIÊN ÔN Nam Sách Quận Công (Nam)
- MIÊN TÍN (Nam)
- MIÊN KHẾ (Nam)
- MIÊN NGU (Nam)
- MIÊN TỠ Trần Quận Công (Nam)
- MIÊN TRIỆU Hoằng Hóa Quận Vương (Nam)
- MIÊN CHI (Nam)
- MIÊN DU Tân An Quận Công (Nam)
- MIÊN KHÁCH Bảo An Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐỖ Hậu Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐIỀN Kiến Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN HOAN Kiến Phong Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÍ Vĩnh Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN THÂN Phù Cát Quận Công (Nam)
- MIÊN KÝ Cẩm Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN BẰNG An Xuyên Vương (Nam)
- MIÊN SÁCH (Nam)
- MIÊN LỊCH An Thành Vương (Nam)
