Chi tiết gia đình
Là con của: NGUYỄN PHÚC ĐẢM - Vua MINH MẠNG
Đời thứ: 13
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
| ||||||||||||||||||||||
|
ÐỨC TUY LÝ VƯƠNG MIÊN TRINH Ông có tên là Khôn Chương và Quý Trọng, hiệu Trình Phổ và Vĩ Dạ, là con thứ 11 của Ðức Thánh Tổ, mẹ là Tiệp Dư Lê Thị Áị Ông sinh này 19 tháng 12 năm Kỹ Mão (03/02/1820) . Thuỏ nhỏ Ông thông minh đĩnh ngộ, lúc 7 tuổI được dạy học Hiếu Kinh thì Ông đã thuộc lòng khiến mọi ngườI kinh lạ, thật ra từ lúc 4 tuổi Ông đã được mẹ truyền khẩu mà còn nhớ mãi không quên . Ông rất hiếu học nên được vua cha rất thương yêu . Có lúc Ông bị bệnh, Vua bãi triều ở Văn Minh Ðiện, tự thân đến thăm hỏi . Ðó là chuyện rất hiếm thấy ,việc nầy có ghi trong Thương Sơn cung từ : Bất thị Miên Trinh kim đới bệnh, Thử gian hà xứ đắc thiên hương . (Miên Trinh chẳng bệnh hôm nay, Hương trời lan đến chốn nào trong cung ?) Lúc lớn lên Ông học rộng, giỏi văn chương và nhất là có tài về thơ . Năm Kỹ Hợi, (1839) Ông được phong là Tuy Quốc Công , cho lập phủ riêng . Phủ của Ông ở cạnh Phủ Tùng Quốc Công nên thường ngày cùng nhau xướng họa , lại cùng mời các anh em đến thưởng thức thi phú . Khi mẹ bị bệnh, Ông được vào Dưỡng- Chính Ðường để hầu hạ , sớm khuya chẳng lúc nào trể nãi , mọi ngườI đều khen là chí hiếu . Năm Ðinh Mùi , (1847), Ông xây Phủ riêng ở Vĩ Dạ ,rước Mẹ về phụng dưỡng . Năm Tân Hợi (1851), Vua Dực Tông cho thiết lập Tôn Học Ðường để dạy các công tử, công tôn và giao cho Ông trông coi . Năm Nhâm Tý, (1852), vào dịp Tết phụng họa thơ của Vua, Ông có câu thơ được Vua khuyên son và xem là chí tình : Ngự lê , tiên quật phân hoài tụ , Qui di huyên đường hữu lão thân . (Quả quít,trái lê thu trong áo , Mong sớm mang về biếu mẫu thân . ) Năm Giáp Dần (1854) Ông được tân phong là Tuy Lý Công . Năm Mậu Ngọ (1958), nhân sinh nhật thứ 40 của Ông, Vua có tặng câu đối : Văn chất kiêm ưu, công kham đương thử, Hiếu từ đại lạc , ngã diệc tự chi (Rực rỡ văn đức, Ông nên nhận lấy, Mừng vui từ hiếu , ta cũng giống thay ) Năm Ất-Sửu (1865) Vua khiến Ông kiêm nhiếp Tôn Nhân Phủ Hửu Tôn Nhân , Ông lấy cớ chịu tang Mẹ mà từ chối song không được. Năm Tân Mùi thăng Tôn Nhân Phủ Tã Tôn Nhân . Năm Mậu Thìn, nhân mừng Ngủ Tuần Ðại Khánh, Ông được phong là Tuy Lý Quận Vương . Năm Nhâm Ngọ, (1882) Ông được thăng làm Tôn Nhân Phủ Hửu Tôn Chính . Năm Quý Mùi (1883) Vua Dực Tông mất để di chiếu cho Ông cùng với Thọ Xuân Vương giúp đở việc nước .Năm Kỹ Sửu (1889) Thành Thái nguyên niên nhân cử phụ thần, Ông vì tuổi cao đức trọng được cử làm Ðệ Nhất Phụ Chính Thân Thần kiêm nhiếp Tôn Nhân Phủ Tã Tôn Chính . Năm Giáp Ngọ (1894), Ông được thăng là Tuy Lý Vương . Năm Ðinh Dậu (1897) vì tuổi già Ông xin thôi việc ở Tôn Nhân Phủ. Chẳng bao lâu Ông bị bệnh, con cháu cho mời Thầy đến trị bệnh, thì Ông bảo : Ta lúc trẽ cùng vớI anh em bàn chuyện thọ của ngườI xưa, có người mong được sống như Lảo Tử hoặc Bành Tổ, ta cười nói mong như thế thì quá nhiều , ta chỉ mong sống như Thích Ca thì quá đủ,nay đã được thì còn ham gì nữa . Ông mất ngày 24 tháng 10 năm Ðinh Dậu (18/11/1897),hưởng thọ 79 tuổi .Nghe tin Ông mất Vua rất thương xót, ban thụy là Ðoan Cung, cấp 1000 quan lo việc tang .Tẫm Ông ở Dương Xuân, (Hương Thũy, Thừa Thiên), nhà Thờ ở Vĩ Dạ . Ông tính tình chân thật, ham mê sách vở, vui với việc học, nỗi danh về thơ . Thám Hoa Nguyển Ðức Ðạt trong bài tựa Vi Dạ Thi Tập có viết : Cái học của Vương thuần thục nên thoát ra lời tao nhã, có hơi của Hà Giang, Trần Tư đời Hán, mà không thiếu giọng của Xương Lê Các tác phẫm của Ông gồm Vĩ Dã Hợp Tập, gồm cã thơ lẫn văn, tất cã 11 cuốn . Ông cũng nỗI tiếng về thơ Nôm, ngoài những bài xướng họa được lưu truyền, Ông còn có những tác phẫm như Nữ Phạm Diễn Nghĩa, Nghinh Tường Khúc . Ông có 77 ngườI con trai và 37 ngườI con gái .Con của Ông như Nguyển Phúc Hồng Nhĩ ban đầu làm Ðiễn Bạ , sau tập tước Công, sung chức Tôn Nhân Phủ Tã Tôn Khanh rồI cãi làm Tham Tri Bộ Lễ. Ông và con cháu mở ra phòng 11 thuộc đệ nhị chính hệ và được ngự chế ban cho bộ Thảo để đặt tên cho con cháu trong Phòng ./. (Trích Nguyển Phước Tộc Thế Phã do nhà Xuất Bản Thuận Hóa Huế 1995) |
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- Hà Thị Liên (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN TÔNG VUA THIỆU TRỊ (Nam)
- MIÊN CHÁNH (Nam)
- MIÊN ĐỊNH - THỌ XUÂN VƯƠNG (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuân Quận Vương (Nam)
- MIEN HOÀNG Vĩnh Tường Quận Vương (Nam)
- MIÊN ẢO Phú Bình Công (Nam)
- MIÊN THẦN Nghi Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN PHÚ Phú Mỹ Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦ Hàm Thuận Quận Công (Nam)
- MIÊN THẨM Tùng Thiện Vương (Nam)
- MIÊN BỬU Tường An Vương (Nam)
- MIÊN TRÙ Tuân Quốc Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN KHAN (Nam)
- MIÊN VŨ Lạc Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN TÒNG Hà Thành Quận Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN THÀNH (Nam)
- MIÊN TỀ Tư Nghĩa Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊCH Trấn Nam Quận Công (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuận Quận Vương (Nam)
- MIÊN LUNG Sơn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN PHONG Tân Bình Quận Công (Nam)
- MIÊN TRẠCH (Nam)
- MIÊN BIÊN Quí Châu Quận Công (Nam)
- MIÊN BỈ Quảng Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN LƯƠNG Sơn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN GIA Quảng Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN KHOAN Lạc Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN THẦN (Nam)
- MIÊN TÚC Ba Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN QUANG Kiến Tường Công (Nam)
- MIÊN TUẤN Hòa Thanh Vương (Nam)
- MIÊN QUÂN Hòa Quốc Công (Nam)
- MIÊN HIỆP Tuy An Quận Công (Nam)
- MIÊN TĂNG Hải Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊNH (Nam)
- MIÊN MỄ Tây Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÌ Trấn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN CƯ Quảng Trạch Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔN An Quận Công (Nam)
- MIÊN TẤT Trịnh Gia Công (Nam)
- MIÊN THẠNH Trấn Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN TĨNH Điền Quận Công (Nam)
- MIÊN SỮNG Tuy Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔ Quế Sơn Quận Công (Nam)
- MIÊN KIỀN Phong Quốc Công (Nam)
- MIÊN NIẾT Trấn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN LÂM Hoài Đức Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦY Duy Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN MIỄN Cẩm Giang Quận Công (Nam)
- MIÊN LUYỄN Quản Hóa Quận Công (Nam)
- MIÊN ÔN Nam Sách Quận Công (Nam)
- MIÊN TÍN (Nam)
- MIÊN KHẾ (Nam)
- MIÊN NGU (Nam)
- MIÊN TỠ Trần Quận Công (Nam)
- MIÊN TRIỆU Hoằng Hóa Quận Vương (Nam)
- MIÊN CHI (Nam)
- MIÊN DU Tân An Quận Công (Nam)
- MIÊN KHÁCH Bảo An Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐỖ Hậu Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐIỀN Kiến Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN HOAN Kiến Phong Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÍ Vĩnh Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN THÂN Phù Cát Quận Công (Nam)
- MIÊN KÝ Cẩm Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN BẰNG An Xuyên Vương (Nam)
- MIÊN SÁCH (Nam)
- MIÊN LỊCH An Thành Vương (Nam)


