Chi tiết gia đình
Là con của: NGUYỄN PHÚC ÁNH - Vua GIA LONG
Đời thứ: 12
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Đức Thánh Tổ Nhơn Hoàng Đế sanh năm 1791, mất năm 1840.
Lăng của Đức Vua Minh Mạng, là Hiếu Lăng, tại làng An Bằng, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên. Lăng của Bà Tá Thiên Nhơn Hoàng Hậu gọi là Hiếu Đông Lăng tại làng Cư Chánh, Huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên.
Ngài và Bà đều thờ ở Tả Nhứt Án tại Thế Miếu và tại Tả Nhứt Án điện Phụng Tiên.
Hệ Nhị Chánh là hệ đông nhất trong các Hệ, gồm có 56 Phòng và nam được 1.800 người (năm 1943).
(Trích Hoàng Tộc Lược Biên)
Đức Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế khai lập Hệ Nhì Chánh.
Ngài là Hoàng Tử thứ tư, con Đức Thế Tổ Cao Hoàng Đế Gia Long. Đức Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế tư chất thông minh, hiếu học hay chữ, cương nghị, tinh thông nho học và hết lòng chăm lo quốc chính. Ngài lên ngôi vào tuổi 30, nên việc triều chính đã thông hiệu một cách tinh tường.
Ở ngôi điều hành quốc gia 20 năm từ 1820 đến 1840, Ngài có ý muốn cho nước cường thịnh, dân giàu, cũng như canh tân nền học hiệu thực dụng. Ngài đã có những cải đổi lớn lao các định chế công quyền, hành chánh, pháp luật, thuế khoá, đinh điền, tu soạn sử sách địa lý và lập các cơ sở dưỡng tế. Ngài đã cho thành lập quốc tử quán, ấn định học hiệu và thi cử, cải đổi cơ cấu triều đình thành Nội các với Lục bộ và Cơ mật viện, đổi trấn thành tỉnh và chia vị trí đất nước thành 31 tỉnh.
Năm 1823, Ngài đã làm bài Đế Hệ Thi và 10 bài Phiên Hệ Thi để quy định các chữ lót đặt tên cho con cháu các thế hệ sau (27) . Ngài đã cho thành lập Tôn Nhơn Phủ, điều hành các Hệ, Phòng trong viêc kê khai nhân thế bộ, cấp dưỡng và từ tế cũng như kiểm soát và đàn hạch trong quốc tộc.
Dưới triều Ngài, viêc chống lại sự xâm nhập của các nước lân bang đã đạt được thắng lợi rất lớn, bờ cõi nước Nam được mở rộng ra hơn bao giờ hết (28) . Nhưng tình hình trong nước bắt đầu có nhiều khó khăn do các vụ án lớn, các cuộc nổi loạn và đặc biệt là do viêc cấm đạo, không giao thiệp với người nước ngoài. Sự phát triển của cơ nghiệp nhà Nguyễn có nguy cơ bị hạn chế từ đó.
Đức Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế băng hà năm 1841. Lăng của Ngài hiệu Hiếu Lăng, tại làng An Bằng, huyện Hương Trà, tỉnh Thừa Thiên.
Tôn thờ ngài tại Tả Nhất Án Thế Miếu trong Đại Nội kinh thành Huế.
Hệ Nhì Chánh có 56 phòng, là hệ đông nhất trong các hệ (29) .
Hoàng Hậu của Đức Thánh Tổ Nhân Hoàng Đế:
- Tả Thiên Nhơn Hoàng Hậu huý Hồ Thị Hoa, con Ngài Chưởng Cơ Hồ Văn Bội. Lăng của Hoàng Hậu hiệu là Hiếu Đông Lăng, phía tả lăng Đức Thiệu Trị, tại làng Cư Chánh, huyện Hương Thủy, tỉnh Thừa Thiên.
Hoàng Hậu được tôn thờ tại Tả Nhất Án trong Thế Miếu trong Đại Nội kinh thành Huế.
(Trích Nguyễn Phước Tộc giản yếu)
. BÀI ĐẾ HỆ THI
Đây là bài thơ do Vua Minh Mạng làm ra. Bài Đế Hệ Thi gồm 20 chữ, dùng làm chữ lót tên cho mỗi thế hệ từ Vua Minh Mạng trở về sau.
MIÊN HƯỜNG ƯNG BỬU VĨNH
BẢO QUÝ ĐỊNH LONG TRƯỜNG
HIỀN NĂNG KHAM KẾ THUẬT
THẾ THOẠI QUỐC GIA XƯƠNG
Thích nghĩa những chữ tôn hiệu trong bài thơ của Đức Vua Minh Mạng
MIÊN: Trường cửu phước duyên trên hết
HƯỜNG: Oai hùng đúc kết thế gia
ƯNG: Nên danh xây dựng sơn hà
BỬU: Bối báu lợi tha quần chúng
VĨNH: Bền chí hùng anh ca tụng
BẢO: Ôm lòng khí dũng bình sanh
QUÝ: cao sanh vinh hạnh công thành
ĐỊNH: Tiên quyết thi hành oanh liệt
LONG: Vương tướng rồng tiên nối nghiệp
TRƯỜNG: Vĩnh cửu nối tiếp giống nòi
HIỀN: Tài đức phúc ấm sáng soi
NĂNG: Gương nơi khuôn phép bờ cõi
KHAM: Đảm đương mọi cơ cấu giỏi
KẾ: Hoạch sách mây khói cân phân
THUẬT: Biên chép lời đúng ý dân
THẾ: Mãi thọ cận thân gia tộc
THOẠI: Ngọc quý tha hồ phước lộc
QUỐC: Dân phục nằm gốc giang san
GIA: Muôn nhà Nguyễn vẫn huy hoàng
XƯƠNG: Phồn thịnh bình an thiên hạ
78 Hoàng Tử:
01- Đức Hiến Tổ Chương Hoàng Đế (Vua Thiệu Trị) (3)
02- Hoàng Tử Chánh
03- Thọ Xuân Vương
04- Ninh Thuận Quận Vương
05- Vĩnh Tường Quận Vương
06- Phú Bình Quận Vương
07- Nghi Hoà Quận Vương
08- Phú Mỹ Quận Vương
09- Hàm Thuận Quận Vương
10- Tùng Thiện Vương
11- Tuy Lý Vương
12- Tương An Quận Vương
13- Tuân Quốc Công
14- Hoàng Tử Hưu
15- Lạc Hoá Quận Vương
16- Hà Thành Quận Công
17- Hoàng Tử Thành
18- Nghĩa Quốc Công
19- Tảo thương
20- Tảo thương
21- Hoàng Tử Nghi
22- Hoàng Tử Long
23- Trấn Mang Quận Công
24- Tảo thương
25- Tảo thương
26- Sơn Định Quận Công
27- Tân Bình Quận Công
28- Hoàng Tử Trạch
29- Quí Châu Quận Công
30- Quản Ninh Quận Công
31- Sơn Tịnh Quận Công
32- Quản Biên Quận Công
33- Lạc Biên Quận Công
34- Hoàng Tử Hoan
35- Ba Xuyên Quận Công
36- Kiến Tường Công
37- Hoà Thạnh Vương
38- Tảo thương
39- Tảo thương
40- Hoà Quốc Công
41- Tuy An Quận Công
42- Hải Quốc Công
43- Hoàng Tử Tịnh
44- Tây Ninh Quận Công
45- Trấn Tịnh Quận Công
46- Tảo thương
47- Quảng Trạch Quận Công
48- An Quốc Công
49- Tịnh Gia Công
50- Tảo thương
52- Điện Quốc Công
53- Tuy Biên Quận Công
54- Quế Sơn Quận Công
55- Phong Quốc Công
57- Hoài Đức Quận Vương
59- Cẩm Giang Quận Công
60- Quản Hoá Quận Công
61- Nam Sách Quận Công
62- Hoàng Tử Tru
63- Hoàng Tử Khê
64- Hoàng Tử Ngử
65- Trấn Quốc Công
66- Hoàng Hoá Quận Công
67- Hoàng Tử Thất
68- Tân An Quận Công
69- Bảo An Quận Công
70- Hậu Lộc Quận Công
71- Kiến Hoà Quận Công
72- Kiến Phong Quận Công
73- Vĩnh Lộc Quận Công
74- Phù Cát Quận Công
75- Cẩm Xuyên Quận Công
76- An Xuyên Vương
77- Hoàng Tử Sách
78- An Thành Vương
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- HỒ THỊ HOA (Nữ)
- NGÔ THỊ CHÍNH (Nữ)
- PHẠM THỊ TUYẾT (Nữ)
- TRẦN THỊ TUYẾN (Nữ)
- NGUYỄN THỊ BẢO (Nữ)
- TRẦN THỊ HUÂN (Nữ)
- HỒ THỊ TÙY (Nữ)
- NGUYỄN THỊ KHUÊ (Nữ)
- Nguyễn Thị Xuân (Nữ)
- NGUYỄN THI THỦY TRÚC (Nữ)
- LÊ THỊ LỘC (Nữ)
- NGUYỄN THỊ HẠNH (Nữ)
- NGUYỄN THỊ BÂN (Nữ)
- ĐOÀN THỊ THUỴ (Nữ)
- ĐINH THỊ NGHĨA (Nữ)
- TRẦN THỊ TIỀN (Nữ)
- NGUYỄ THỊ TÍNH (Nữ)
- ĐỖ THỊ CƯƠNG (Nữ)
- TRẦN THỊ THANH (Nữ)
- TRẦN THỊ TRÚC (Nữ)
- TRẦN THỊ TIÊM (Nữ)
- BÙI THỊ SƠN (Nữ)
- LÝ THỊ CẦN (Nữ)
- CAO THỊ DIỆU (Nữ)
- ĐẶNG THỊ YỂU ĐIỆU (Nữ)
- LÊ THỊ ĐÍNH (Nữ)
- TRẦN THỊ MỸ (Nữ)
- TRẦN THỊ NHÃ (Nữ)
- TRẦN THỊ NHẠN (Nữ)
- HỒ THỊ THỂ (Nữ)
- LÊ THỊ THÔNG (Nữ)
- NGUYỄN THỊ XUÂN (Nữ)
- PHAN THỊ VIÊN (Nữ)
- TRẦN THỊ NGHIÊM (Nữ)
- NGUYỄN THỊ VĨNH (Nữ)
- NGUYỄN THỊ ĐƯỢC (Nữ)
- LÊ THỊ TRƯỜNG (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- NGUYỄN PHÚC CẢNH (Nam)
- NGUYỄN PHÚC NHỰT (Nam)
- NGUYỄN PHÚC DÂN (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC ĐẠI Kiên An Vương (Nam)
- NGUYỄN PHÚC TÂN (Nam)
- NGUYỄN PHÚC PHỔ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC KHUÊ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC CƯ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC NGOÃN (Nam)
- NGỌC CHÂU (Nữ)
- NGỌC QUỲNH (Nữ)
- NGỌC ANH (Nữ)
- NGỌC CHÂN (Nữ)
- NGỌC XUYÊN (Nữ)
- NGỌC NGOAN (Nữ)
- NGỌC NGA (Nữ)
- NGỌC CỬU (Nữ)
- NGỌC ĐỒNG (Nữ)
- NGỌC NGÔN (Nữ)
- NGỌC NHÂN (Nữ)
- NGỌC KHOA (Nữ)
- NGỌC CƠ (Nữ)
- NGỌC THIỀU (Nữ)
- NGỌC LÝ (Nữ)
- NGỌC THÀNH (Nữ)
- NGỌC BÍCH (Nữ)
- NGỌC TRINH (Nữ)
Con cái
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN TÔNG VUA THIỆU TRỊ
- MIÊN CHÁNH
- MIÊN ĐỊNH - THỌ XUÂN VƯƠNG
- MIÊN CHI Ninh Thuân Quận Vương
- MIEN HOÀNG Vĩnh Tường Quận Vương
- MIÊN ẢO Phú Bình Công
- MIÊN THẦN Nghi Hòa Quận Công
- MIÊN PHÚ Phú Mỹ Quận Công
- MIÊN THỦ Hàm Thuận Quận Công
- MIÊN THẨM Tùng Thiện Vương
- MIÊN TRINH Tuy Lý Vương
- MIÊN BỬU Tường An Vương
- MIÊN TRÙ Tuân Quốc Công
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN KHAN
- MIÊN VŨ Lạc Hòa Quận Công
- MIÊN TÒNG Hà Thành Quận Công
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN THÀNH
- MIÊN TỀ Tư Nghĩa Quốc Công
- MIÊN TỊCH Trấn Nam Quận Công
- MIÊN CHI Ninh Thuận Quận Vương
- MIÊN LUNG Sơn Định Quận Công
- MIÊN PHONG Tân Bình Quận Công
- MIÊN TRẠCH
- MIÊN BIÊN Quí Châu Quận Công
- MIÊN BỈ Quảng Ninh Quận Công
- MIÊN LƯƠNG Sơn Tịnh Quận Công
- MIÊN GIA Quảng Biên Quận Công
- MIÊN KHOAN Lạc Biên Quận Công
- MIÊN THẦN
- MIÊN TÚC Ba Xuyên Quận Công
- MIÊN QUANG Kiến Tường Công
- MIÊN TUẤN Hòa Thanh Vương
- MIÊN QUÂN Hòa Quốc Công
- MIÊN HIỆP Tuy An Quận Công
- MIÊN TĂNG Hải Quốc Công
- MIÊN TỊNH
- MIÊN MỄ Tây Ninh Quận Công
- MIÊN TRÌ Trấn Tịnh Quận Công
- MIÊN CƯ Quảng Trạch Quận Công
- MIÊN NGÔN An Quận Công
- MIÊN TẤT Trịnh Gia Công
- MIÊN THẠNH Trấn Biên Quận Công
- MIÊN TĨNH Điền Quận Công
- MIÊN SỮNG Tuy Biên Quận Công
- MIÊN NGÔ Quế Sơn Quận Công
- MIÊN KIỀN Phong Quốc Công
- MIÊN NIẾT Trấn Định Quận Công
- MIÊN LÂM Hoài Đức Quận Công
- MIÊN THỦY Duy Xuyên Quận Công
- MIÊN MIỄN Cẩm Giang Quận Công
- MIÊN LUYỄN Quản Hóa Quận Công
- MIÊN ÔN Nam Sách Quận Công
- MIÊN TÍN
- MIÊN KHẾ
- MIÊN NGU
- MIÊN TỠ Trần Quận Công
- MIÊN TRIỆU Hoằng Hóa Quận Vương
- MIÊN CHI
- MIÊN DU Tân An Quận Công
- MIÊN KHÁCH Bảo An Quận Công
- MIÊN ĐỖ Hậu Lộc Quận Công
- MIÊN ĐIỀN Kiến Hòa Quận Công
- MIÊN HOAN Kiến Phong Quận Công
- MIÊN TRÍ Vĩnh Lộc Quận Công
- MIÊN THÂN Phù Cát Quận Công
- MIÊN KÝ Cẩm Xuyên Quận Công
- MIÊN BẰNG An Xuyên Vương
- MIÊN SÁCH
- MIÊN LỊCH An Thành Vương