Chi tiết gia đình
Là con của: NGUYỄN PHÚC ÁNH - Vua GIA LONG
Đời thứ: 12
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Bà húy là Hồ Thị Hoa còn có tên là Thật, người huyện Bình An, Biên Hòa là con gái của Phúc Quốc Công Hồ Văn Bôi, mẹ họ Hòang. Bà sinh ngày 5 tháng 11 năm Tân hợi (30.11.1791).
Năm Bính dần (1806) đức Thế Tổ và Thuận Thiên Hòang Hậu tuyển chọn con gái công thần làm phi cho Thánh Tổ nên bà được vào hầu nơi tiềm để. Bà tính tình dịu dàng thận trọng, hiền đức, một lòng hiếu kính nên Thế Tổ rất ngợi khen ban cho tên là Thật. Nguyên trứơc đó Thế Tổ bảo: “Phi nguyên có tên là Hoa là lấy nghĩa ở 4 chữ “Đặc dĩ phương văn” (để truyền hương thơm) sao bằng tên Thật gồm cả phúc lẫn quả.
Tháng 5 năm Đinh mão (1807) bà sinh Hiến Tổ Chương Hòang Đế mới được 13 ngày thì bà mất.
Bà mất ngày 23 tháng 5 năm Đinh Mão (26.8.1807), lúc 17 tuổi. Lăng của bà được xây năm Tan sửu (1841) ở xã Cư Chính, Hương Thủy, Thừa Thiên.
Tháng 6 năm Tân tỵ (1821) được sách tặng Chiêu Nghi, thụy Thuận Đức hợp thờ tại Gia phi Phạm thị từ (Gia Phi từ lúc đầu có tên là Hồ Phạm Nhị Tần từ (nhà thờ hai bà Tần họ Hồ và Phạm) được dựng ở phía đông sông Hộ thành ngòai Kinh thành, vào đầu đời Minh Mệnh để hợp thờ bà và Gia phi Phạm Thị Tuyết (thân mẫu của Thọ Xuân Vương). Qua năm Kỷ hợi (1839) lại làm nhà thờ riêng cho Gia phi ở bên phải phía Tây sông Hộ thành, đến năm Kỷ dậu (1849) Thọ Xuân Vương mới dời đến ấp Đông Trì (nay là Phú Cát, Huế)).
Tháng 5 năm Bính thân (1836) bà được tặng là Thần Phi. Háng 10 năm Mậu tuất (1838) sắc lập nhà thờ tại làng Vạn Xuân phía Tây sông Hữu hộ thành và đến năm Kỷ hợi (1839) rước thân chủ về thờ tại đấy.
Năm Tân sửu (1841) vua Hiến Tổ dâng tôn thụy là Tá Thiên Lệ Thánh Đoan Chính Cung Hòa Đốc Khánh Từ Huy Minh Hiền Thuận Đức Nhân Hòang Hậu, đặt tên nhà thờ là Vĩnh Tư Điện, tên lăng là Hiếu Đông. Ngày 20 tháng 8 năm đó rước thần chủ của bà về thờ ở điện Hiếu Tư (nơi để tử cung của Thánh Tổ và thờ Thánh Tổ) nhà thờ cũ được triệt bỏ.
Ngày 9 tháng 5 Quý mão (1843) rước thần chủ của bà về phối thờ với Đúc Thánh Tổ ở Thế Miếu tại gian thứ nhất bên trái.
Bà chỉ sinh được một Hòang Tử là Nguyễn Phúc Tuyền (Hiến Tổ Chương Hòang Đế).
Thân sinh của bà là ông Hồ Văn Bôi vào năm Bính tuất (1826) được truy tặng Nghiêm Vũ Tướng Quân Hộ Quân Đô Thống, thân mẫu được tặng nhị phẩm phu nhân. Đến năm Tân sửu (1841) Hiến Tổ truy phong ông làm Đặc Tiến Tráng Vũ Tướng Quân Đô Thống Phủ Đô Thống Chưởng Phủ Sự Thái Bảo Thụy Trung Dũng, tước Phúc Quốc Công và bà là Nhất Phẩm Quốc Công Phu nhân, thụy Ủy Thuận. Ngòai ra cho lập nhà thờ ở Xuân Hòa, Hương Trà Thừa Thiên. Đồng thời cũng lập nhà thờ tại nguyên quán gọi là Hồ tộc từ đường.
(theo Nguyễn phúc Tộc Thế Phả – nhà xuất bản Thuận Hóa)
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- NGUYỄN PHÚC ĐẢM - Vua MINH MẠNG (Nam)
- NGÔ THỊ CHÍNH (Nữ)
- PHẠM THỊ TUYẾT (Nữ)
- TRẦN THỊ TUYẾN (Nữ)
- NGUYỄN THỊ BẢO (Nữ)
- TRẦN THỊ HUÂN (Nữ)
- HỒ THỊ TÙY (Nữ)
- NGUYỄN THỊ KHUÊ (Nữ)
- Nguyễn Thị Xuân (Nữ)
- NGUYỄN THI THỦY TRÚC (Nữ)
- LÊ THỊ LỘC (Nữ)
- NGUYỄN THỊ HẠNH (Nữ)
- NGUYỄN THỊ BÂN (Nữ)
- ĐOÀN THỊ THUỴ (Nữ)
- ĐINH THỊ NGHĨA (Nữ)
- TRẦN THỊ TIỀN (Nữ)
- NGUYỄ THỊ TÍNH (Nữ)
- ĐỖ THỊ CƯƠNG (Nữ)
- TRẦN THỊ THANH (Nữ)
- TRẦN THỊ TRÚC (Nữ)
- TRẦN THỊ TIÊM (Nữ)
- BÙI THỊ SƠN (Nữ)
- LÝ THỊ CẦN (Nữ)
- CAO THỊ DIỆU (Nữ)
- ĐẶNG THỊ YỂU ĐIỆU (Nữ)
- LÊ THỊ ĐÍNH (Nữ)
- TRẦN THỊ MỸ (Nữ)
- TRẦN THỊ NHÃ (Nữ)
- TRẦN THỊ NHẠN (Nữ)
- HỒ THỊ THỂ (Nữ)
- LÊ THỊ THÔNG (Nữ)
- NGUYỄN THỊ XUÂN (Nữ)
- PHAN THỊ VIÊN (Nữ)
- TRẦN THỊ NGHIÊM (Nữ)
- NGUYỄN THỊ VĨNH (Nữ)
- NGUYỄN THỊ ĐƯỢC (Nữ)
- LÊ THỊ TRƯỜNG (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- NGUYỄN PHÚC CẢNH (Nam)
- NGUYỄN PHÚC NHỰT (Nam)
- NGUYỄN PHÚC DÂN (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC ĐẠI Kiên An Vương (Nam)
- NGUYỄN PHÚC TÂN (Nam)
- NGUYỄN PHÚC PHỔ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC KHUÊ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC CƯ (Nam)
- NGUYỄN PHÚC NGOÃN (Nam)
- NGỌC CHÂU (Nữ)
- NGỌC QUỲNH (Nữ)
- NGỌC ANH (Nữ)
- NGỌC CHÂN (Nữ)
- NGỌC XUYÊN (Nữ)
- NGỌC NGOAN (Nữ)
- NGỌC NGA (Nữ)
- NGỌC CỬU (Nữ)
- NGỌC ĐỒNG (Nữ)
- NGỌC NGÔN (Nữ)
- NGỌC NHÂN (Nữ)
- NGỌC KHOA (Nữ)
- NGỌC CƠ (Nữ)
- NGỌC THIỀU (Nữ)
- NGỌC LÝ (Nữ)
- NGỌC THÀNH (Nữ)
- NGỌC BÍCH (Nữ)
- NGỌC TRINH (Nữ)
Con cái
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN TÔNG VUA THIỆU TRỊ
- MIÊN CHÁNH
- MIÊN ĐỊNH - THỌ XUÂN VƯƠNG
- MIÊN CHI Ninh Thuân Quận Vương
- MIEN HOÀNG Vĩnh Tường Quận Vương
- MIÊN ẢO Phú Bình Công
- MIÊN THẦN Nghi Hòa Quận Công
- MIÊN PHÚ Phú Mỹ Quận Công
- MIÊN THỦ Hàm Thuận Quận Công
- MIÊN THẨM Tùng Thiện Vương
- MIÊN TRINH Tuy Lý Vương
- MIÊN BỬU Tường An Vương
- MIÊN TRÙ Tuân Quốc Công
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN KHAN
- MIÊN VŨ Lạc Hòa Quận Công
- MIÊN TÒNG Hà Thành Quận Công
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN THÀNH
- MIÊN TỀ Tư Nghĩa Quốc Công
- MIÊN TỊCH Trấn Nam Quận Công
- MIÊN CHI Ninh Thuận Quận Vương
- MIÊN LUNG Sơn Định Quận Công
- MIÊN PHONG Tân Bình Quận Công
- MIÊN TRẠCH
- MIÊN BIÊN Quí Châu Quận Công
- MIÊN BỈ Quảng Ninh Quận Công
- MIÊN LƯƠNG Sơn Tịnh Quận Công
- MIÊN GIA Quảng Biên Quận Công
- MIÊN KHOAN Lạc Biên Quận Công
- MIÊN THẦN
- MIÊN TÚC Ba Xuyên Quận Công
- MIÊN QUANG Kiến Tường Công
- MIÊN TUẤN Hòa Thanh Vương
- MIÊN QUÂN Hòa Quốc Công
- MIÊN HIỆP Tuy An Quận Công
- MIÊN TĂNG Hải Quốc Công
- MIÊN TỊNH
- MIÊN MỄ Tây Ninh Quận Công
- MIÊN TRÌ Trấn Tịnh Quận Công
- MIÊN CƯ Quảng Trạch Quận Công
- MIÊN NGÔN An Quận Công
- MIÊN TẤT Trịnh Gia Công
- MIÊN THẠNH Trấn Biên Quận Công
- MIÊN TĨNH Điền Quận Công
- MIÊN SỮNG Tuy Biên Quận Công
- MIÊN NGÔ Quế Sơn Quận Công
- MIÊN KIỀN Phong Quốc Công
- MIÊN NIẾT Trấn Định Quận Công
- MIÊN LÂM Hoài Đức Quận Công
- MIÊN THỦY Duy Xuyên Quận Công
- MIÊN MIỄN Cẩm Giang Quận Công
- MIÊN LUYỄN Quản Hóa Quận Công
- MIÊN ÔN Nam Sách Quận Công
- MIÊN TÍN
- MIÊN KHẾ
- MIÊN NGU
- MIÊN TỠ Trần Quận Công
- MIÊN TRIỆU Hoằng Hóa Quận Vương
- MIÊN CHI
- MIÊN DU Tân An Quận Công
- MIÊN KHÁCH Bảo An Quận Công
- MIÊN ĐỖ Hậu Lộc Quận Công
- MIÊN ĐIỀN Kiến Hòa Quận Công
- MIÊN HOAN Kiến Phong Quận Công
- MIÊN TRÍ Vĩnh Lộc Quận Công
- MIÊN THÂN Phù Cát Quận Công
- MIÊN KÝ Cẩm Xuyên Quận Công
- MIÊN BẰNG An Xuyên Vương
- MIÊN SÁCH
- MIÊN LỊCH An Thành Vương