Chi tiết gia đình

Là con của: MIÊN KIỀN Phong Quốc Công

Đời thứ: 14

Người trong gia đình

Tên
HỒNG THÔNG (Nam)

Sự nghiệp, công đức, ghi chú

Ông sanh vào năm Tự Đức thứ 4 năm Tân hợi (1851) tháng 7 ngày 11 giờ Kỹ mão (ngày Ất mùi).

Năm Tự Đức thứ 22 (1869) tháng 5 được Tập phong Quy hậu hương hầu, năm thứ 24 (1883) cải thụ chức Hồng lô Tự Khanh, sung Kiểm biện Tiền phong Doanh. Đến đời Hàm Nghi nguyên niên (1884) Cải hạng sung Kiểm biện Long võ Doanh.

Vào giờ Nhâm Thìn ngày 23 tháng 5 (ngày Tân Dậu) năm Ất Dậu (1885) bị tử trận trong biến cố năm Ất Dậu (nữa đêm 22 rạng 23 tháng 5 năm Ất Dậu (5.7.1885) quân ta tấn công Tòa Khâm Sứ và đồn Mang Cá. Pháp bị tấn công bất ngờ nên tìm cách cố thủ và chống giữ. Đến sáng ngày 23 Pháp bất đầu bắn phá, phản công tiến chiếm Kinh Thành. Dến 3 giờ sáng hôm 23 quân ta hoàn toàn thất bại. Ngài đã tử trận vào giờ Nhâm Thìn ngày 23 tháng 5 năm Ất Dậu (5.7.1885).

Mộ táng trong khuôn viên đất lăng của Phòng Phong Quốc Công 1 tại Thôn Thượng 3 xã Thủy Xuân Thành phố Huế.



Lăng được cháu chắt nội ngoại đại trùng tu vào năm 2003:
       Nội Tôn: Ông Bữu Hạp
       Nội nữ: Bà Tằng tôn nữ thị Ngoạn.
Bia băng đá Thanh được dựng từ khi mộ táng ghi: Phong hương hầu thọ Hồng lô tự Khanh Sung Long võ Doanh Kiểm biện Hồng Thụy Thụy Trung Mẫn chi mộ.

Hai bên bình phong tiền có 2 trụ đèn lăng Ngài có 2 câu đối bằng chữ Hán:

           登 山 千 古 為 報 國
          Đăng sơn thiên cổ vị báo quốc
           夫 妻 義 重 願 分 離
          Phu thê nghĩa trọng nguyện phân ly

Vào trong lăng trước 2 trụ cửa có 2 câu chữ Hán:

           不 求 金 玉 重 重 貴
          Bất cầu kim ngọc trọng trọng quý
           袒 襘 兒 孫 個 個 賢
          Đản nguyện nhi tôn cá cá hiền.

 

Các anh em, dâu rể

Con cái