Chi tiết gia đình
Là con của: NGUYỄN PHÚC ĐẢM - Vua MINH MẠNG
Đời thứ: 13
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
- Nghi Thiên Chương Thái Hoàng Thái Hậu Từ Dũ, huý là Phạm Thị Hằng, con Ngài Lễ bộ thương thư Phạm Đăng Hưng.
Lăng của Thái Hoàng Thái Hậu phía tả điện Xương Lăng tại làng Cư Chánh, huyện Hương Thuỷ, tỉnh Thừa Thiên.
Thái Hoàng Thái Hậu được tôn thờ tại Hữu Nhất Án tại Thái Miếu trong Đại Nội kinh thành Huế.
Hoàng Thái Hậu TỪ DŨ (1810-1901) tức là Bà Phạm Thị Hằng tự Nguyệt (theo Việt Nam Tự Điển của Lê Văn Đức viết Phạm Thị Hàng tự Hào), người Huyện Tân Hòa, Tỉnh Gò Công. Con quan Lễ Bộ Thượng Thơ Phạm Đăng Hưng. Bà là người hiền thục, đoan trang nên được Thuận Thiên Cao Hoàng Hậu tuyển vào cung làm vợ cho Hoàng Tử Miêng Tông tức vua Thiệu Trị sau này. Bà sinh được hai Công Chúa và một Hoàng Tử là Hồng Nhậm tức vua Tự Đức sau này. Bà sống qua 10 đời vua, kể từ Gia Long là thời gian Bà chào đời cho đến lúc băng hà năm 1901 đời vua Thành Thái năm thứ 13. Một Bà Hoàng đã chứng kiến nhiều sự việc lịch sử xảy ra trong cung đình cũng như trên đất nước.
Bà là người có nhiều ảnh hưởng đối với các vua : Thiệu Trị, Tự Đức, Hiệp Hòa, Kiến Phúc, Hàm Nghi. Trong số các phi tần, Bà được Hoàng Tử Miên Tông khi lên ngôi vua, phong làm Chánh Phi và được phép ngồi phía sau bức màn nghe những lời vua bàn bạc với các Quan Đại Thần. Ngoài việc giúp vua về chánh trị, Bà còn trông nom sắp đặt mọi việc trong cung với tư cách một nữ quan cao cấp. Bà rất nhân từ với các phi tần dưới quyền, không bao giờ ganh tỵ hay đố kỵ và thương yêu con của các phi tần khác như chính con của Bà, nên vua Thiệu Trị thường ban lời khen ngợi. Theo sách "Đại Nam Chính Biên Liệt Truyện" thì trước khi băng hà, vua Thiệu Trị đã nói với các đại thần : Quí Phi là nguyên phối của Trẫm, công, dung, ngôn, hạnh rất mực đoan trang, phước đức hiển minh, sau này con cháu ắt hưởng phúc dài lâu, lại tận tụy giúp Trẫm trong bảy năm cầm quyền. Ý Trẫm muốn sắc lập Hoàng Hậu cho chính vị trong cung, nhưng tiếc thay chưa kịp. Vì vậy, năm 1848 vua Tự Đức làm lễ tấn tôn Bà là HoàngThái Hậu. Bà Từ Dũ Hoàng Thái Hậu mất ngày mùng năm, tháng tư năm Tân Sửu (1901), năm Thành Thái thú 13, thọ 93 tuổi. Bà được an táng bên phải lăng vua Thiệu Trị (Bệnh viện sản khoa ở đường Cống Quỳnh Sàigòn được đặt tên Từ Dũ là để ghi nhớ công đức của Hoàng Thái Hậu Từ Dũ Đúng ra tên hiệu của Bà là Từ Dụ, theo nghĩa chữ Hán là Nhân từ và Độ lượng. Nhưng về sau, không hiểu do một sự lầm lẫn nào đó, người ta viết chữ Dụ thành Dũ và trở thành thói quen không thay đổi ?).
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
Các anh em, dâu rể
- MIÊN CHÁNH (Nam)
- MIÊN ĐỊNH - THỌ XUÂN VƯƠNG (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuân Quận Vương (Nam)
- MIEN HOÀNG Vĩnh Tường Quận Vương (Nam)
- MIÊN ẢO Phú Bình Công (Nam)
- MIÊN THẦN Nghi Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN PHÚ Phú Mỹ Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦ Hàm Thuận Quận Công (Nam)
- MIÊN THẨM Tùng Thiện Vương (Nam)
- MIÊN TRINH Tuy Lý Vương (Nam)
- MIÊN BỬU Tường An Vương (Nam)
- MIÊN TRÙ Tuân Quốc Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN KHAN (Nam)
- MIÊN VŨ Lạc Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN TÒNG Hà Thành Quận Công (Nam)
- NGUYỄN PHƯỚC MIÊN THÀNH (Nam)
- MIÊN TỀ Tư Nghĩa Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊCH Trấn Nam Quận Công (Nam)
- MIÊN CHI Ninh Thuận Quận Vương (Nam)
- MIÊN LUNG Sơn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN PHONG Tân Bình Quận Công (Nam)
- MIÊN TRẠCH (Nam)
- MIÊN BIÊN Quí Châu Quận Công (Nam)
- MIÊN BỈ Quảng Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN LƯƠNG Sơn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN GIA Quảng Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN KHOAN Lạc Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN THẦN (Nam)
- MIÊN TÚC Ba Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN QUANG Kiến Tường Công (Nam)
- MIÊN TUẤN Hòa Thanh Vương (Nam)
- MIÊN QUÂN Hòa Quốc Công (Nam)
- MIÊN HIỆP Tuy An Quận Công (Nam)
- MIÊN TĂNG Hải Quốc Công (Nam)
- MIÊN TỊNH (Nam)
- MIÊN MỄ Tây Ninh Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÌ Trấn Tịnh Quận Công (Nam)
- MIÊN CƯ Quảng Trạch Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔN An Quận Công (Nam)
- MIÊN TẤT Trịnh Gia Công (Nam)
- MIÊN THẠNH Trấn Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN TĨNH Điền Quận Công (Nam)
- MIÊN SỮNG Tuy Biên Quận Công (Nam)
- MIÊN NGÔ Quế Sơn Quận Công (Nam)
- MIÊN KIỀN Phong Quốc Công (Nam)
- MIÊN NIẾT Trấn Định Quận Công (Nam)
- MIÊN LÂM Hoài Đức Quận Công (Nam)
- MIÊN THỦY Duy Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN MIỄN Cẩm Giang Quận Công (Nam)
- MIÊN LUYỄN Quản Hóa Quận Công (Nam)
- MIÊN ÔN Nam Sách Quận Công (Nam)
- MIÊN TÍN (Nam)
- MIÊN KHẾ (Nam)
- MIÊN NGU (Nam)
- MIÊN TỠ Trần Quận Công (Nam)
- MIÊN TRIỆU Hoằng Hóa Quận Vương (Nam)
- MIÊN CHI (Nam)
- MIÊN DU Tân An Quận Công (Nam)
- MIÊN KHÁCH Bảo An Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐỖ Hậu Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN ĐIỀN Kiến Hòa Quận Công (Nam)
- MIÊN HOAN Kiến Phong Quận Công (Nam)
- MIÊN TRÍ Vĩnh Lộc Quận Công (Nam)
- MIÊN THÂN Phù Cát Quận Công (Nam)
- MIÊN KÝ Cẩm Xuyên Quận Công (Nam)
- MIÊN BẰNG An Xuyên Vương (Nam)
- MIÊN SÁCH (Nam)
- MIÊN LỊCH An Thành Vương (Nam)
Con cái
- HỒNG BẢO
- HỒNG NHẬM VUA TỰ ĐỨC
- HỒNG PHÚ Thái Thạnh Quận Vương
- HỒNG Y
- HỒNG KIỆM
- HỒNG TỐ
- HỒNG TRUYỀN
- HỒNG HƯU
- HỒNG KHÁNG
- HỒNG KIỆN
- HỒNG THIỆU
- HỒNG PHÒ
- HỒNG BÀNG
- HỒNG SÂM
- HỒNG NGHI
- HỒNG THI
- HỒNG TIỆP
- HỒNG HY
- HỒNG CƠ
- HỒNG TRÙ
- HỒNG ĐÌNH
- HƯỜNG DIÊU - Phú Lương Công
- HỒNG CAI
- HỒNG NGHÊ
- HỒNG DẬT - Vua HIỆP HÒA