Chi tiết gia đình
Là con của: LƯƠNG CÔNG NGHỆ
Đời thứ: 3
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
II.2.2.1- Quê, ngày kỵ và con:
Cụ người Đông Am, Vĩnh Bảo, Hải Phòng. Mất ngày 19/2.
Bà này sinh được 01 nam là Lương Đức Xưng (kị 27/02 hay 27/Giêng), vợ là Vũ Thị Đào, kị 15/10.
L.Đ. Xưng sinh 2 Nam là: L.Đ.Hợp, L.Đ.Hoà.
II.2.2.2- Hậu duệ đã vào Nam:
L.Đ. Hợp 合 (kị 04/9) sinh ra L.Đ. Nhuận 润. Cụ Nhuận có 9 nam (Thưởng, Khiết, ?...), theo đạo Thiên chúa, di cư vào Nam năm 1954 sau Hiệp định Giơnevơ. Khi nước nhà Thống nhất (sau 1975) một số (Miễu) tiếp tục vào Sài Gòn sinh sống. Tại quê không còn ai.
II.2.2.3- Hậu duệ ở Tôn Lộc:
* Đời 4 : L.Đ. Hoà 和 (kị 04/9 hay 03/7 ?) vợ là Nguyễn Thị Tích (15/6) sinh ra L.Đ. Ổn 稳 và L.Đ. Mục 穆.
* Đời 5: L.Đ.Ổn từng làm Chánh tổng 正總 tước Bá hộ 伯户 đã đưa gia đình xuống vỡ hoang cạnh Cốc Tràng, gần đê Văn Úc lập ra xóm Trại (Tôn Lộc, cách làng cũ 1, 5 Km). Cụ sinh 8 Nam:
* Đời 6 : Thắng (vô tự), Liên (con là Phất, Bường), Tuế (con là Toái, Tức, Sưu, Thuế), Sắc (con là Xảo, Bạt, Trù, Cấy), Nhương (con là Thao, Lợi), Toại (vô tự), Chuyển (vô tự), Thiểm ( mất 08 tháng Giêng Mậu Tý 2008, 1 LS còn 1 là Hiền) và 3 nữ (Nghiêm, Cậy, Đoàn). Trong hậu duệ cụ Ổn có :
* Đời 7 :
L.Đ. Bường : sau về Hạ ở và giữ phần cúng Tổ ngành (19/2).
L.Đ. Trù ( SN 1933, là con trai L.Đ.Sắc, vợ là Hoàng Thị Phệ) ở Lộc có con là Vương (SN 1962), lấy P.T. Bòn (SN 1963) ở Cốc Tràng . Vương - Bòn được 2 trai là Cương (SN 1990) và Quyền (1991).
II.2.2.4- Hậu duệ chuyển nơi khác:
L.Đ. Mục chuyển sang Tứ Kỳ, Hải Dương. Cụ sinh 3 Nam đã đi Tân thế giới, 3 gái ở bên Hải Dương không liên lạc gì với dòng tộc.
II.2.2.5- Hậu duệ lên Lào Cai (LƯƠNG ĐỨC THUẾ):
L.Đ. Thuế : SN 1929, con cụ Tuế, vợ là Trần Thị Nhung, người làng Mĩ Lang, Mĩ Đức, An Lão. Do không có đất ở Tôn Lộc đã lên Kim Côn làm ăn rồi lại trở về làng, đến 1971 lên lập nghiệp ở thôn Nhò Trong, xã Trì Quang, Bảo Thắng.
Sinh 10 con, trưởng thành 9, có 5 nam, 4 nữ:
* Đời thứ 8 (thế hệ 2 ở Trì Quang) : L.Đ.Trường (trước là Ưởng, SN 1958), L.T.Nhinh (1959), L.Đ.Nghiệp (1962), L.T.Dinh (1965), L.Đ.Năm (1968), L.Đ.Sáu (1971), L.T.Bẩy (1974), L.Đ.Hậu (1980), L.T.Mười (1983). Tất cả mấy cha con đều làm nông nghiệp ở quanh Đội 4, Nhò Trong, Trì Quang; không ai đi công tác hay làm ăn xa nơi đây.
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- LƯƠNG CÔNG TÚ (Nam)
- Vợ cả: Đào Thị Cỏn (Nhượng) (Nữ)
- Bà Ba: Hoàng Thị Châu (Nữ)
- Bà Tư: Đặng Thị Chiền (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- LƯƠNG CÔNG LẪM (Nam)
- LƯƠNG CÔNG TUẤN (Nam)
- LƯƠNG CÔNG CHIÊU (Nam)
- LƯƠNG CÔNG THIỆU (Nam)
- LƯƠNG CÔNG LINH (Nam)