Chi tiết gia đình
Là con của: MẬU QUẾ *
Đời thứ: 9
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Thế thứ 9:
HƯNG CHÁNH ?
Chú:
Vệ thành võ Cai đội, Chánh đức hầu, tặng Trung Nghị đại phu, Tư trị thiếu khanh, Quang lộc tự khanh Trần Hầu, thụy Tịnh Hiến phủ quân, húy Tá, tên Hựu. (1753-1825).
Ngày ky: 25 tháng 7.
Sự tích:
Ông sinh năm Quý Dậu (1753) vua Thế Tôn, Năm thứ 14 niên hiệu Cảnh Hưng vua Lê Hiến Tôn, hầu vua lâu năm, siêng năng cẩn thận. Năm Gia Long thứ 4 (1805) Vua Cao Hoàng sắc bổ Đội trưởng đội hữu võ. Năm thứ 9 (1810) cải Quảng trị văn hàm, năm thứ 15 (1816) có chỉ cải chức Lệnh sử tư, hầu tại viện Thanh Hòa. Năm thứ 17 (1818) sắc thăng chức Cai đội vệ thành võ. Ngày tháng 10 năm Minh Mạng thứ nhất (1820) Vua Thánh Tổ gia ân ngoại thích chi bổng hàm Tùng tứ phẩm, Ngày 25 tháng 7 năm Minh Mạng thứ 6 (1825) đau mất thọ 73 tuổi, mộ táng tại Cồn Am. Năm thứ 7 (1826) ngày tháng 10 mong gia tặng Trung nghị đại phu Tư trị thiếu khanh, Quang lộc tự khanh, thụy Hiến Tịnh. Năm Tự Đức thứ 11 (1849) mộ cải táng tại Cồn mụ Huyền, tọa Khôn, hướng Cấn kiêm Vị Sửu.
Con: Trai và gái:
1. Thị Tương.
2. Hưng Kiêm.
1- Thím:
Trung nghị đại phu tư trị thiếu khanh, Quang bộc tự khanh Trần Hầu chánh thất Hồ thị nhứt nương, húy Khải.
2- Thím:
Trần Hầu phối thất Lê thị, Từ Mẫn thục nhơn.
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- Hồ Thị Khải (Nữ)
- Lê Thị ... (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- MẬU KIỂM (Nam)
- THỊ HUỆ (Nữ)
- THỊ GIA. (Nữ)
- QUANG CHIẾU (Nam)
- THỊ CỔN (Nữ)
- THỊ QUỲNH (Nữ)
- QUANG THỰ (Nam)
- QUANG HY (Nam)
- TRẦN THẠNH (Nam)
- TRẦN SĨ (Nam)
- XUÂN TRỊNH (Nam)
- XUÂN LONG (Nam)
- HƯNG ĐẠT (Quốc Công) (Nam)
- XUÂN HOÀNG (Nam)
- THỊ ĐÓA (Nam)
- MINH ĐỨC * (Nam)
- XUÂN THỊ (Nam)
- THỊ PHONG (Nam)
- HƯNG MỸ (Nam)