Chi tiết gia đình
Là con của: HƯNG KHANH *
Đời thứ: 11
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Thế thứ 11:
HƯNG KHẢI.
Thân bá:
Cáo thọ phụng nghị đại phu, Hồng lô tự thiếu khanh, Tá lý Hình bộ Trần phủ quân, húy Khải.
Ngày kỵ Mồng 8 tháng 7.
Sự tích:
Bác sinh ngày 21 tháng 7 nhuận,năm Qúy Mão (1843) nguyên Ấm thọ bổ Tri phủ Phủ Thiệu Hóa, tỉnh Thanh Hóa, sau thăng Hình bộ Tá lý. Mất ngày mồng 8 tháng 7 năm Quý Tỵ (1893), thọ 51 tuổi, mộ táng tại Súc Thân (Văn xá thượng).
Con:
1. Hưng Lạc
2. Thị Bí
3. Thị hà
4. Vô Danh
5. Thị Nông
6. Hưng Mô
7. Thị Tiềm
8. Hưng tư
9. Hưng Hoản
10. Song sinh nữ
11. Song sinh nữ
12. Hưng Hoàng
13. Hưng Hàm
Bá tỉ: (Chánh Thất)
Trần chánh thất Nguyễn Thị Cung nhơn,húy là Tánh.
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- Nguyễn Thị Tánh. (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- THỊ THÂN (Nữ)
- THỊ DIÊU. (Nữ)
- THỊ HÂN (Nữ)
- THỊ CƠ (Nữ)
- THỊ HOAN. (Nữ)
- THỊ BIỆN (Nữ)
- THỊ TUÂN (Nữ)
- HƯNG THIỆU (Nam)
- HƯNG TRỢ (Nam)
- HƯNG CHU (Nam)
- HƯNG TRẠCH (Nam)
- THỊ DỰ (Nữ)
- HƯNG ÔN (Nam)
- HƯNG HỘ (DỊ)* (Nam)
- THỊ DI (Nữ)
- HƯNG PHẨM (Nam)