Chi tiết gia đình

Là con của: LƯƠNG ĐỨC TRÍNH

Đời thứ: 7

Người trong gia đình

Tên
LƯƠNG ĐỨC DẬT (Nam)
Ngày sinh
1925
Ngày mất
07/6
An táng
An Phong, Phong Niên, Bảo Thắng, Lào Cai

Sự nghiệp, công đức, ghi chú

VI.2.1- Cuộc đời: 梁德溢 (逸) Sinh năm 1925 (Ất Sửu, năm Khải Định thứ 10 hoặc Bảo Đại thứ nhất). Thủa nhỏ được mẹ chiều nên ham chơi hơn học . Nhưng bù lại rất khéo tay, nghề gì cũng tự mày mò, làm được . Tuổi thanh niên ít tham gia công tác. Cuối cuộc kháng chiến từng bốc vác, chèo đò đưa cán bộ, du kích qua sông ở Bến Khuể. Sau hoà bình tích cực tham gia các phong trào văn nghệ ở thôn. Năm 1962, 1963 làm thợ mộc đi xây dựng khu Gang thép Thái Nguyên. Khi ở quê vì đất chật nên 2 anh em chung sân, chung bếp. Anh (Thân) thiên về làm “thầy” (dạy học, văn nghệ) thì em lại chăm chú học làm “thợ”. Hết làm mộc lại tự học làm thợ rèn, thợ cắt tóc, thợ may sau còn thổi cả kèn đám ma nữa ! Quanh năm vất vả xoay đủ nghề nhưng không khá giả lên được. Tháng 2/1964 đi khai hoang ở An Phong, Phong Niên, Bảo Thắng, Lào Cai cùng đợt với anh trai. Gia đình gồm 8 khẩu: 2 vợ chồng và 6 con (An, Dưỡng, Sinh, Tràng, Quang, Vinh). Lúc đầu ở chung dẫy 3 gia đình. Khi L.Đ.Duẩn chuyển Trì Quang thì sang mảnh đất của ông Duẩn ở. Một tay ông dựng bao ngôi nhà, đóng cối xay, cối giã để cho xóm làng dùng. Dụng cụ khai phá buổi ban đầu khi mà chợ búa xa, ít đồ đều do ông sửa chữa, cải tạo. Ông còn là người tự nguyện tổ nấu xôi, tổ chức cho con cháu trong An Phong vui tết Trung thu trong thời khốn khó. Mất ngày 07-6 năm Đinh Tị (Sáng Thứ Sáu, ngày 22/7/1977) vì bệnh Đái tháo đường . Mộ phần đặt tại khu gốc gạo Km 36 Phong Niên. VI.2.2- Phu nhân: Lưu Thị Bính: Sinh năm Mậu Thìn-1928, quê thôn Hạ Lũng , An Hải, Hải Phòng. Bà nhanh nhẹ, hoạt bát, hiểu việc đời. Hai người cưới nhau hồi đầu kháng chiến . Đất hẹp, xoay đủ nghề mà không khá lên được. Khi lên Lào Cai từng làm đội trưởng ĐSX, đại biểu HĐND xã. Năm 1974 đã đưa em gái (Tích-Chập), em trai (Hưng-Túp) và bà con (Chỉ-Hội) lên Lào Cai cùng ở trong An Phong. Khi thôi công tác, buôn hàng vải hỗ trợ con cái. Năm 1988 ốm do Cao huyết áp. Mất lúc 3 giờ sáng Thứ Tư ngày 15/6 (02-5 Mậu Thân) . Mộ phần đặt cạnh mộ chồng. VI.2.3- Các con: Ông bà sinh nhiều bận, nuôi đến trưởng thành có 6 : 2.1- Lương Đức An (1949-1967): Liệt sĩ CMCN 2.2- Lương Thị Dưỡng (1952-2004) 2.3- Lương Thị Sinh (1955-1994) 2.4- Lương Đức Tràng 2.5- Lương Đức Quang 2.6- Lương Thị Vinh

Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình

Các anh em, dâu rể

Con cái