Chi tiết gia đình
Là con của: Lưu Hoanh
Đời thứ: 5
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Sinh theo âm lịch chính xác (Mẹ nói) Mùng 01 tháng sáu năm
Ất Mùi (1955).
Cha làm khai sinh ghi 1954.
Năm 1975 sổ hộ khẩu ở địa phương ghi sai thành 1951
(bốn nghe thành mốt) gây trở ngại khi chuyển thoát ly làm Giáo viên.
Phải thi lại bằng PTTH và chỉnh sửa toàn bộ giấy tờ liên quan cho
khớp vì đi học khai năm 1958. Hưu trí theo năm 1951.
Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình
- Phạm Thị Cẩm Huệ (Nữ)
Các anh em, dâu rể
- Lưu Huê (Nam)
- Lưu Thị Hóa (Nữ)
- Lưu Thị Hoè (Nữ)
- Cao Nhất Thượng (Nam)
- Lưu Hùng Tín (Nam)
- Lưu Trí Nghĩa (Nam)
- Lưu Trí Ân (Nam)