Chi tiết gia đình
Là con của: Hàn Ngọc Huyên
Đời thứ: 14
Người trong gia đình
Sự nghiệp, công đức, ghi chú
Chi Ất T8 (1-1-1-1-1-"3"); Con thứ 3.
- Tên khác: Không; Là con ông bà Huyên và Tam, Ở Dị sử, Mỹ Hào, Hưng Yên
- Sinh thời: 18/7/1922 (24/5/ Nhâm Tuất); Triều Nguyễn - Khải Định (1916-1925)
- Ngày giỗ: 15/9/ Giáp Thân (28/10/2004 ); Hưởng thọ 83 tuổi.
* Chồng tên huý: Đỗ Phan Long.
- Tên khác: Không; Là con ông bà Giốc và Tiến, Phượng Lâu, Ngọc Thanh, Kim Động
- Sinh thời: 18/2/1918 (8/1/ Mậu Ngọ ); Triều Nguyễn - Khải Định (1916-1925).
- Ngày giỗ: 18/11/ Kỷ Sửu, (2/1/2010). Hưởng thọ 92 tuổi.
- Phần mộ: An táng ở Hà Nội.
Sinh hạ được 6 con, 2 gái 4 trai, bằng đời thứ 15 họ Hàn như sau:
1- Đỗ Thị Lương, sinh 12/8/1945 (5/7/ Ất Dậu); Học Trung cấp Tài chính, Cán bộ nhà máy Dệt kim Hà Nội. Đã về hưu trí ở Hà Nội.
Chồng là: Nguyễn Hữu Tiến, sinh 16/5/1941 (21/4/ Tân Tỵ ); Cử nhân Lịch sử, Công tác tại Viện Sử học Việt Nam; Đã về hưu trí ở Hà Nội.
2- Đỗ Phan Lân, sinh 12/12/1947 (1/11/ Đinh Hợi ); Kỹ sư khai thác vận tải biển, Trưởng Ban Thanh tra Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam.
Vợ là: Nguyễn Thị Mau, sinh 9/7/1948 (3/6/ Mậu Tý); Học Trung cấp Vật tư; Công tác ở Công ty vận tải biển Việt Nam. Đã về hưu trí ở Hà Nội.
3- Đỗ Phan Luân (Hạc) sinh 1/2/1949 (4/1/ Kỷ Sửu); Bị tai nạn chiến tranh, ở nhà.
Vợ là: Nguyễn Thị Sang, sinh 23/6/1957 (26/5/ Đinh Dậu); Buôn bán nhỏ, ở nhà.
4- Đỗ Phan Liêm, sinh 15/6/1951 (11/5/ Tân Mão ); Cử nhân Đại học Bách khoa Hà Nội, chiến sỹ-Liệt sỹ, hy sinh năm 1971, Thời kỳ kháng chiến chống Mỹ.
5- Đỗ Thị Lượng (Bình), sinh 26/4/1953 (13/3/ Quý Tỵ).
Cử nhân khoa học nhân văn; Biên tập viên Viện Tự điển Bách khoa.
6- Đỗ Phan Lưu, sinh 17/6/1956 (9/5/ Bính Thân). Kỹ sư Tin học, Trưởng phòng Kỹ thuật Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ở Hà Nội.
Vợ là: Nguyễn Hải Châu, sinh 7/3/1955 (14/2/ Ất Mùi). Cử nhân Ngân hàng Nhà nước Việt Nam. Đã về hưu trí ở Hà Nội.
Các anh em, dâu rể
- Hàn Huy Sán (Nam)
- Hàn ngọc Cẩm (Nam)
- Hàn Ngọc Năng (Nam)
Con cái
Không rõ