Chi tiết gia đình

Là con của: Đinh Văn Đáng*

Đời thứ: 9

Người trong gia đình

Tên
Đinh Văn Minh* (Nam)
Ngày sinh
1934 (Giáp Tuất)
Ngày mất
15-12-ÂL (1972)
An táng
nghĩa địa Xá Trâu - thị trấn Hà lam - Thăng Bình

Sự nghiệp, công đức, ghi chú

              Tiểu sử Ông: ĐINH VĂN MINH 


    Con đầu ông Đinh Văn Đáng và bà Trần Thị Tư
    Sinh năm:  1934 (Giáp Tuất) tại Hà Lam
    Mất ngày:  15-12 Tân Hợi (1972)
    Hưởng dương:  38 tuổi
    An Táng tại nghĩa địa Xá Trâu (Hà Lam)

    Học các trường Thăng Bình 1 rồi đến Phan Chu Trinh (Cẩm Khê). Đã đến lớp 7 thời kỳ Việt Minh (1945- 1954). Sau năm 1954 ông đi Bảo An Đoàn ở Hội An và học khoá sĩ quan đặc biệt tại trường Đồng Đế, Nha Trang...Từng là Chi khu trưởng (Quận trưởng), quận Nghĩa Hành, Quảng Ngãi. Trưởng khối quân huấn trường huấn luyên ĐPQ&NQ Quảng Ngãi. Liên đoàn trưởng ĐPQ. Cấp bậc Thiếu Tá. Bị tử thương tại chiến trường Quảng Ngãi (rừng Su), truy tặng Bảo quốc huân chương đệ ngũ đẳng.
    Sinh thời ông là một người cao ráo, đẹp trai, học giỏi, văn hay chữ tốt. Đã từng tham gia trên các văn đàn Phổ Thông - Tao Đàn Bạch Nga của nhà văn Nguyễn Vỹ. Đã họa bài Xuân Dạ Sầu Ngâm năm 1960 và đã được giải. Ông sống rất nghệ sĩ, phóng khoáng và có nhiều đam mê... Rất tiếc, ông mất đi khi tuổi còn quá trẻ, để lại nhiều tiếc thương cho bà con giòng họ và con cháu.

                 Kết hôn:HUỲNH THỊ SÂM
 
    Con của ông Huỳnh Du và bà Phan Thị Sâm quê gốc ở Cẩm Lũ, Bình Tú
    Sinh năm:  1939 (Kỷ Mẹo) tại Bình Tú
    Mất ngày: 12 – 10 – 1994
    Hưởng thọ:  56 tuổi
    An táng tại Phước An, Đaklak  
Bà lấy chồng về ở tại Hà Lam rồi theo chồng vào sống và có nhà riêng tại Quảng Ngãi. Sau năm 1975 về sống tại Bình Tú. Đến năm 1983 đi kinh tế mới vào Phước An, Đaklak cùng các con. Đến ngày 12-10 Âm lịch (1994) bị bệnh và mất tại đó.  


                      Sinh Hạ: Đời thứ 10

  Trai: - Đinh Văn Tú               (1960 - 1981)
           - Đinh Chánh Hùng        (1967) Đinh Mùi
           - Đinh Văn Hoài Tưởng   (1972) Nhâm Tý

   Gái: - Đinh Thị Mộng Lan       (1963) Quý Mẹo
           - Đinh Thị Bích Hồng       (1965) Ất Tỵ
           - Đinh Thị Anh Đào         (1969 - 1976)
           - Đinh Thị Phượng Vỹ      (1970 - 1978)


 

 

 

Liên quan (chồng, vợ) trong gia đình

Các anh em, dâu rể

Con cái